• 14/17 Đường Lồ ồ, Phường Đông Hòa, TPHCM
  • 0789.720.268 (Ms. Trang) hoặc 0388.949.992 (Mr. Hải)
  • ketoanvietht@gmail.com

KHAI THUẾ CHO CÁ NHÂN CHO THUÊ XE

Cập nhật mới nhất theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP & Thông tư 18/2026/TT-BTC – Áp dụng sau ngày 05/03/2026

Việc cá nhân cho thuê xe tự lái hoặc cho doanh nghiệp thuê xe có những thay đổi quan trọng về hạn mức chịu thuế và cơ chế kê khai từ năm 2026. Dưới đây là lộ trình thực hiện chuẩn xác nhất để chủ xe tránh các rủi ro về chậm nộp.

1. NGUYÊN TẮC CHUNG: CÁ NHÂN PHẢI TỰ KÊ KHAI

Khác hoàn toàn với dịch vụ cho thuê bất động sản, hoạt động cho thuê xe có đặc thù riêng:

  • Không có cơ chế khai thay: Doanh nghiệp thuê xe của bạn không được phép kê khai và nộp thuế thay cho chủ xe.
  • Bắt buộc tự kê khai: Chủ xe phải chủ động đăng ký hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh.
  • Hình thức nộp: Tự nộp tờ khai và tiền thuế trực tuyến trên Cổng dịch vụ công của Tổng cục Thuế.

2. PHÂN LOẠI NGHĨA VỤ THUẾ THEO DOANH THU

Căn cứ theo quy định mới, mức giảm trừ doanh thu không chịu thuế đã được nâng lên đáng kể.

2.1. TRƯỜNG HỢP 1: Doanh thu ≤ 1 tỷ đồng/năm

Ở mức doanh thu này, bạn thuộc diện được miễn thuế nhưng vẫn phải đảm bảo thủ tục hành chính.

  • Về thuế: Miễn 100% thuế GTGT và thuế TNCN.
  • Về thủ tục: Vẫn phải nộp thông báo doanh thu với cơ quan thuế để phục vụ công tác quản lý.

Thời hạn khai báo:

  • Kinh doanh ổn định: Khai 1 lần/năm (Hạn chót: 31/01 năm sau).
  • Mới kinh doanh (6 tháng đầu năm): Chia làm 2 kỳ (Hạn nộp kỳ 1 là 31/07, kỳ 2 là 31/01 năm sau).
  • Mới kinh doanh (6 tháng cuối năm): Khai 1 lần (Hạn chót: 31/01 năm sau).

Mẫu tờ khai: Sử dụng Mẫu 01/TKN-CNKD (Ban hành kèm Thông tư 18/2026/TT-BTC).

2.2. TRƯỜNG HỢP 2: Doanh thu > 1 tỷ đồng/năm

Khi tổng doanh thu trong năm dương lịch vượt mốc 1 tỷ đồng, bạn bắt buộc phải nộp thuế cho phần doanh thu đó.

Công thức tính thuế:

  1. Thuế GTGT = Tổng doanh thu x 5%
  2. Thuế TNCN = (Tổng doanh thu – 1 tỷ đồng) x 5%

Kỳ kê khai và thời hạn nộp:

  • Doanh thu ≤ 50 tỷ/năm: Khai theo QUÝ. Hạn nộp là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau.
  • Doanh thu > 50 tỷ/năm: Khai theo THÁNG. Hạn nộp là ngày 20 của tháng sau.

Mẫu tờ khai: Sử dụng Mẫu 01/CNKD (Ban hành kèm Thông tư 18/2026/TT-BTC).

3. VÍ DỤ

Ông A cho công ty X thuê 02 chiếc xe du lịch với giá 100 triệu đồng/tháng. Tổng doanh thu năm 2026 của ông A là 1.200.000.000 đồng.

Xác định nghĩa vụ thuế:

  • Vì 1 tỷ 200 triệu > 1 tỷ Ông A phải nộp thuế.
  • Giả sử doanh thu vượt mốc 1 tỷ vào tháng 11 (Quý 4). Từ Quý 4, ông A phải chuyển sang kê khai theo quý.

Số thuế phải nộp:

  • Thuế GTGT: 1 tỷ 200 triệu x 5% = 60 triệu đồng
  • Thuế TNCN: (1 tỷ 200 triệu - 1 tỷ) x 5% = 10 triệu đồng.
  • Tổng cộng: 70 triệu đồng.

4. NHỮNG LƯU Ý "VÀNG" ĐỂ TRÁNH BỊ PHẠT

  • Tự chủ mã số thuế: Nếu chưa có mã số thuế cá nhân kinh doanh, bạn phải làm thủ tục đăng ký ngay khi bắt đầu ký hợp đồng cho thuê.
  • Phân biệt loại hình: Đừng nhầm lẫn với cho thuê nhà. Cho thuê xe bắt buộc cá nhân phải tự chịu trách nhiệm kê khai, doanh nghiệp thuê không thể làm hộ dù họ muốn.
  • Trách nhiệm pháp lý: Cá nhân tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của doanh thu.

KẾT LUẬN

  • Từ 1 tỷ trở xuống: Chỉ cần thông báo doanh thu trước 31/01 năm sau. Không nộp tiền thuế.
  • Trên 1 tỷ: Phải nộp thuế 5% GTGT và 5% TNCN (phần vượt).
  • Ghi nhớ: Luôn luôn tự kê khai trên hệ thống thuế điện tử.


Zalo 0789.720.268