• 14/17 Đường Lồ ồ, Phường Đông Hòa, TPHCM
  • 0789.720.268 (Ms. Trang) hoặc 0388.949.992 (Mr. Hải)
  • ketoanvietht@gmail.com

Vợ chồng có tài sản chung cho thuê thì kê khai thuế thế nào?

1. Nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế khi vợ chồng cho thuê tài sản

Cụ thể, Luật Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) số 109/2025/QH15 và Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) số 48/2024/QH15 (đã sửa đổi, bổ sung theo Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 149/2025/QH15, có hiệu lực từ 1-1-2026 quy định như sau:

  • Nếu tài sản đứng tên một người → người đó là người kê khai và nộp thuế.
  • Nếu tài sản là tài sản chung của vợ chồng → nghĩa vụ thuế được tính chung theo tổng doanh thu từ tài sản cho thuê.

Tuy nhiên, vợ chồng có quyền lựa chọn cách kê khai thuế, cụ thể:

Cách 1: Một người đại diện kê khai thuế

Vợ chồng có thể ủy quyền cho một người (vợ hoặc chồng) đứng ra:

  • Ký hợp đồng cho thuê
  • Đăng ký thuế
  • Kê khai và nộp thuế

Đây là cách phổ biến nhất và đơn giản nhất.

Cách 2: Hai vợ chồng cùng kê khai thuế

Trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung, hai vợ chồng cũng có thể:

  • Cùng đứng tên trong hợp đồng thuê
  • Mỗi người kê khai phần doanh thu tương ứng

Nhưng thực tế cơ quan thuế thường khuyến nghị cử 1 người đại diện kê khai để dễ quản lý.


2. Có được chia tài sản để mỗi người kê khai riêng không?

Trường hợp phổ biến:

  • Vợ chồng có 2 căn nhà cho thuê

  • Một căn cho vợ đứng tên

  • Một căn cho chồng đứng tên

Hoàn toàn được phép nếu:

  • Hợp đồng thuê ghi rõ người cho thuê

  • Hồ sơ pháp lý phù hợp (sổ hồng hoặc thỏa thuận tài sản)

Lưu ý quan trọng:

Cơ quan thuế vẫn có thể xác định tổng doanh thu của hai vợ chồng để kiểm tra nghĩa vụ thuế nếu có dấu hiệu tách doanh thu để tránh thuế.


3. Doanh thu bao nhiêu phải đóng thuế cho thuê tài sản (Luật mới 2026)

Theo quy định mới áp dụng từ năm 2026:

  • Doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm thì không phải nộp thuế GTGT và TNCN.

  • Doanh thu > 500 triệu đồng/năm thì phải nộp thuế.

Đây là điểm thay đổi lớn so với trước đây (mức cũ chỉ 100 triệu/năm).


4. Cách tính thuế khi cho thuê tài sản

Khi doanh thu vượt 500 triệu/năm:

  •  Thuế GTGT:

5% × tổng doanh thu cho thuê

  •   Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN):

5% × (doanh thu – 500 triệu)


5. Ví dụ cụ thể trường hợp vợ chồng cho thuê nhà

Ví dụ

Vợ chồng A cho thuê nhà với giá:

  • 75 triệu/tháng

  • Doanh thu năm: 900 triệu

Thuế phải nộp:

  • Thuế GTGT

= 900 triệu × 5%
= 45 triệu

  • Thuế TNCN

= (900 triệu – 500 triệu) × 5%
= 20 triệu

Tổng thuế phải nộp: 65 triệu/năm


6. Kỳ kê khai thuế cho thuê tài sản

Cá nhân cho thuê tài sản có thể lựa chọn:

  • Kê khai theo từng kỳ thanh toán
  • Kê khai theo năm dương lịch

Tùy theo hợp đồng thuê và cách thanh toán tiền thuê.


7. Hồ sơ kê khai thuế cho thuê tài sản

Hồ sơ gồm:

  • Tờ khai thuế mẫu 01/TTS

  • Phụ lục hợp đồng cho thuê

  • Bản sao hợp đồng thuê

  • Giấy ủy quyền (nếu một người đại diện kê khai)


8. Lưu ý quan trọng khi vợ chồng cho thuê tài sản

Một số lưu ý quan trọng:

  • Có thể chọn vợ hoặc chồng làm người đại diện kê khai thuế.
  • Có thể mỗi người kê khai tài sản riêng nếu tài sản tách biệt.
  • Doanh thu để tính thuế là toàn bộ tiền thuê ghi trong hợp đồng.
  • Nếu bên thuê là doanh nghiệp, có thể thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay.
  • Từ 01/01/2026 đã bỏ lệ phí môn bài đối với cá nhân cho thuê tài sản.

9. Kết luận

Khi vợ chồng có tài sản chung cho thuê:

  • Không bắt buộc cả hai phải cùng kê khai thuế

  • Có thể cử một người đại diện kê khai

  • Hoặc chia tài sản để kê khai riêng

Tuy nhiên, cơ quan thuế vẫn xác định nghĩa vụ thuế dựa trên tổng doanh thu thực tế từ hoạt động cho thuê tài sản.


Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí

Nếu bạn đang tìm một dịch vụ kế toán trọn gói uy tín, giá hợp lý và chuyên nghiệp, hãy liên hệ ngay hôm nay để được:

  • Tư vấn chi tiết về thuế và kế toán doanh nghiệp.

  • Nhận báo giá phù hợp theo ngành nghề, quy mô.

  • Đồng hành lâu dài cùng sự phát triển của doanh nghiệp.

📞 Hotline: 0789.720.268
📧 Email: ketoanvietht@gmail.com
🌐 Website: dichvuketoanviet

 

Zalo 0789.720.268